Đại Học Công Nghệ Côn Minh (昆明理工大学)

Đại học Công nghệ Côn Minh (昆明理工大学 - Kunming University of Science and Technology)

Đại học Công nghệ Côn Minh (昆明理工大学 – Kunming University of Science and Technology) là trường đại học đào tạo đa ngành tại thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam. Với thế mạnh về các ngành khoa học – kỹ thuật – công nghệ, nơi đây là lựa chọn của nhiều thế hệ sinh viên, đặc biệt là các sinh viên quốc tế khi du học tại đất nước tỷ dân. 

Tổng quan về Đại học Công nghệ Côn Minh

Đại học Công nghệ Côn Minh (gọi tắt là Côn Công) còn có tên là Đại học Bách khoa Côn Minh, có tên tiếng Anh là Kunming University of Science and Technology (KMUST) và tên tiếng Trung là 昆明理工大学 (viết tắt: 昆工), được thành lập năm 1954 với tiền thân là Viện Công nghệ Côn Minh. Đến năm 1995, trường chính thức lấy tên là Đại học Công nghệ Côn Minh. Với quá trình phát triển và bề dày truyền thống, Côn Công được nằm trong nhiều liên minh học thuật uy tín trong khu vực và thuộc nhiều kế hoạch phát triển giáo dục cấp quốc gia. 

Thông tin cơ bản:

  • Tên tiếng Anh: Kunming University of Science and Technology
  • Tên viết tắt: KMUST – Côn Công – 昆工
  • Tên tiếng Trung: 昆明理工大学
  • Năm thành lập: 1954
  • Phân loại: Công lập
  • Số chuyên ngành đại học: 92
  • Số giảng viên: 4.119+
  • Số sinh viên: 52.589+
  • Địa chỉ: Số 727, đường Ảnh Minh Nam, quận Trình Cống, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam
  • Mã trường: 10674
  • Website chính thức của trường: https://www.kmust.edu.cn/

Xếp hạng:

  • TOP 401-500 bảng xếp hạng học thuật các trường đại học thế giới 2023 và TOP 69-88 bảng xếp hạng các trường Trung Quốc 2023 (Theo ShanghaiRanking).
  • TOP 103 theo bảng Xếp hạng các đại học tại Trung Quốc và TOP 2 các trường đại học tại tỉnh Vân Nam năm 2024 (Theo China University Ratings – CNUR)
  • TOP 8 theo bảng xếp hạng các trường đại học về khoa học – công nghệ tại Trung Quốc năm 2024 (Theo China University Ratings – CNUR).

昆明理工大学 là một trường có thế mạnh về đào tạo khoa học – công nghệ tại Trung Quốc

Trong suốt gần 1 thế kỷ xây dựng và phát triển, trường đã đạt được nhiều thành tích cao. Đồng thời, nhờ việc nhận được hỗ trợ bởi nhiều dự án quốc gia và tham gia liên minh học thuật có uy tín, Kunming University of Science and Technology luôn hướng tới kế hoạch phát triển giáo dục toàn diện trong tương lai và là lựa chọn lý tưởng của nhiều thế hệ sinh viên. 

XEM THÊM: Đại học Đại Lý (大理大学 – Dali University)

Đôi nét về vị trí địa lý

Đại học Công nghệ Côn Minh có 4 cơ sở chính đều được đặt tại thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam. Đây là tỉnh nằm ở phía tây nam của Trung Quốc, có biên giới giáp với tỉnh Lào Cai của Việt Nam. 

Từ xa xưa, Vân Nam đã là một tỉnh đông đúc dân cư và tương đối phát triển. Trong suốt chiều dài lịch sử, đây cũng là vùng đất quan trọng trong thương mại lẫn giao lưu văn hóa của Trung Quốc với các vùng đất nước trong khu vực châu Á, góp phần vào sự phát triển của văn hóa Trung Hoa. 

Hiện nay, Vân Nam là một tỉnh có sự phát triển tương đối tốt với ngành kinh tế có các thế mạnh về: Nông nghiệp, du lịch và lâm nghiệp. Bên cạnh đó, với nền văn hóa đậm đà bản sắc riêng và cảnh sắc thiên nhiên xinh đẹp, vùng đất này được nhiều người lựa chọn làm điểm đến khi du lịch hay học tập và làm việc khi đến với Trung Quốc. 

Với khí hậu cận nhiệt đới đặc trưng, mùa hè tại Vân Nam tương đối nóng bức còn mùa đông lại khá mát mẻ, dễ chịu. Nhiệt độ trung bình hàng năm tại đây là từ 16 đến 24 độ C.

Khuôn viên, cơ sở vật chất và ký túc xá Đại học Công nghệ Côn Minh

KMUST có tổng diện tích khoảng 15,84 triệu mét vuông với 4 cơ sở chính đều được đặt tại thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam. Địa chỉ các cơ sở đang hoạt động như sau:

  • Cơ sở Trình Cống: Số 727, đường Ảnh Minh Nam, quận Trình Cống, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam.
  • Cơ sở Liên Hoa: Số 68, đường Văn Xương, đại lộ 121, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam.
  • Cơ sở Tân Nghênh Số 50, đường Hoàn Thành Đông, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam. 
  • Cơ sở Tung Minh: Số 1, đại lộ Không Cảng, Tung Minh Chức Giáo Tân Thành, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam.

Tính đến tháng 1 năm 2024, Đại học Công nghệ Côn Minh có 22 nền tảng đổi mới khoa học và công nghệ quốc gia như: Trung tâm Nghiên cứu Kỹ thuật/Phòng thí nghiệm Kỹ thuật Quốc gia, Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia do tỉnh và Bộ phối hợp xây dựng, Công viên Khoa học và Công nghệ Đại học Quốc gia và Trung tâm Nghiên cứu Kỹ thuật Giáo dục/Phòng thí nghiệm trọng điểm. Ngoài ra, trường còn sử hữu 104 nền tảng đổi mới khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp bộ, 64 nền tảng cấp tỉnh, 65 nhóm đổi mới trong các lĩnh vực trọng điểm của Bộ Khoa học và Công nghệ, các nhóm đổi mới của Bộ Giáo dục, các nhóm đổi mới cấp tỉnh và 1 viện nghiên cứu thiết kế đạt trình độ loại A. 

Cho đến cuối năm 2020, thư viện tại Kunming University of Science and Technology có tổng khối lượng hơn 3,213 triệu tài liệu giấy (bao gồm cả phòng tham khảo của khoa), hơn 480 tạp chí giấy tiếng Trung và nước ngoài và 160 thư viện tài nguyên số. Đối với tài nguyên điện tử, tại đây cung cấp hơn 2,6 triệu cuốn sách điện tử, hơn 890.000 tạp chí điện tử, 5.532.542 luận văn và 309.367 giờ tài liệu dưới dạng âm thanh và video. Năm 2004, trường được Bộ Giáo dục đánh giá là thư viện tiên tiến.

Để đáp ứng nhu cầu lưu trú của sinh viên quốc tế trong quãng thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, KMUST cung cấp các loại phòng bốn người và phòng sáu người cùng các mức giá khác nhau. Các phòng đều được trang bị các thiết bị như: Phòng tắm riêng, nội thất cơ bản, nước nóng và internet. Tại mỗi tầng của khu ký túc xá quốc tế sẽ có phòng giặt chung và phòng bếp chung cho du học sinh sử dụng.

Một số hình ảnh khuôn viên và cơ sở vật chất của Côn Công

TÌM HIỂU: Đại học Hải dương Thượng Hải (上海海洋大学)

Các chuyên ngành đào tạo và thành tích của Đại học Công nghệ Côn Minh

Tính đến tháng 1 năm 2024, Kunming University of Science and Technology có 1 khoa, 28 trường cao đẳng và 7 viện nghiên cứu trực thuộc, giảng dạy 92 chuyên ngành đại học. Trong 92 ngành đào tạo, 11 ngành lọt TOP 1% bảng xếp hạng ESI toàn cầu. Đối với cấp quốc gia, trường có 1 ngành trọng điểm quốc gia, 1 ngành trồng trọt trọng điểm quốc gia, 23 ngành trọng điểm cấp tỉnh, 9 ngành trọng điểm do các trường cao đẳng, đại học cấp tỉnh đồng xây dựng.

Về đào tạo sau đại học, trường cung cấp 23 chương trình cấp bằng thạc sĩ, 43 chương trình thạc sĩ cấp 1, 3 chương trình tiến sẽ, 17 chương trình tiến sĩ cấp 1 và 20 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ. 

Một số những ngành đào tạo thế mạnh của KMUST có thể kể đến như:

  • Kỹ thuật (工程学) 
  • Khoa học vật liệu (材料科学) 
  • Hóa học (化学) 
  • Môi trường/Sinh thái học (环境/生态学) 
  • Thực vật học và động vật học (植物与动物学) 
  • Khoa học nông nghiệp (农业科学) 
  • Y học lâm sàng (临床医学) 
  • Khoa học máy tính (计算机科学) 
  • Khoa học Trái Đất (地球科学) 
  • Sinh học và hóa sinh (生物学与生物化学)
  • Dược lý và độc chất học (药理学与毒理学) 
  • Tài nguyên và môi trường (资源与环境) 
  • Vật liệu và kỹ thuật hóa học (材料与化工) 
  • Năng lượng và điện (能源动力)

Chi phí học tập và sinh hoạt tại KMUST

Phí báo danh: 

  • Chương trình ngôn ngữ: 240 tệ/người.
  • Chương trình chính quy: 400 tệ/người.

Học phí:

  • Chương trình đào tạo ngắn hạn: Học phí 5.300 tệ/học kỳ, 10.600 tệ/năm học. 
  • Chương trình Đại học: Học phí dao động từ 15.000 – 26.000 tệ/năm học tùy theo ngành học và chương trình đào tạo.
  • Chương trình Thạc sĩ: Học phí dao động từ 19.500 – 33.000 tệ/năm học tùy theo ngành học và chương trình đào tạo.
  • Chương trình Tiến sĩ và hậu tiến sĩ: Học phí dao động từ 23.000 – 36.000 tệ/năm học tùy theo ngành học và chương trình đào tạo.

Bảo hiểm y tế: 800 tệ/năm.

Chi phí ký túc xá quốc tế tại cơ sở Trình Cống: 

  • Phòng 4 người: 1.200 tệ/năm học/người.
  • Phòng 2 người (giường đơn): 3.400 tệ/năm học/người.
  • Phòng 2 người (giường tầng): 2.400 tệ/năm học/người

Chi phí ký túc xá quốc tế tại cơ sở Liên Hoa:

  • Phòng 4 người: 1.200 tệ/năm học/người.
  • Phòng 2 người: 2.800 tệ/năm học/người.

Chi phí ăn uống, sinh hoạt tham khảo: ~15.000 – 20.000 tệ/năm/người (10 tháng của năm học)

Hình ảnh ký túc xá cho du học sinh tại KMUST:

TÌM HIỂU: Đại học Sư phạm Vân Nam (云南师范大学)

Thông tin học bổng và điều kiện apply vào KMUST

Hiện nay, Kunming University of Science and Technology cung cấp một số chương trình học bổng cho nhiều hệ đào tạo và các ngành học khác nhau như: Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC), Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế (CIS), Học bổng Chính quyền tỉnh Vân Nam dành cho sinh viên quốc tế và các chương trình học bổng trường Đại học Công nghệ Côn Minh dành cho sinh viên quốc tế. Hạng mục, nội dung học bổng cũng như số lượng chỉ tiêu của từng loại học bổng sẽ thay đổi theo mỗi năm. 

Các loại học bổng

Chương trình học bổng tại Đại học Công nghệ Côn Minh đang nhận được nhiều sự quan tâm của sinh viên Việt Nam muốn du học Trung Quốc nhất là: Học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (CSC) và Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế (CIS). Sinh viên trúng tuyển sẽ được tài trợ học phí, chi phí visa cũng như được cấp tiền sinh hoạt định kỳ.

Học bổng CSC:

  • Học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (Loại A)
  • Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học (Loại B)

Học bổng CIS:

  • Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ ngắn hạn – 1 kỳ/1 năm tiếng
  • Chương trình Đại học (khoảng 4 – 5 năm học)

Học bổng Chính quyền tỉnh Vân Nam dành cho sinh viên quốc tế: Đây là học bổng dành cho chương trình Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Tùy theo chương trình đào tạo mà sinh viên sẽ nhận được các mức hỗ trợ tương ứng. 

  • Chương trình Đại học: 1.400 tệ/tháng.
  • Chương trình Thạc sĩ: 1.700 tệ/tháng.
  • Chương trình Tiến sĩ: 2.000 tệ/tháng.

Các chương trình học bổng KMUST dành cho sinh viên quốc tế xuất sắc:

  • Học bổng dành cho tân sinh viên (Áp dụng đối với chương trình đại học) 
  • Học bổng dành cho nghiên cứu sinh (Áp dụng đối với chương trình sau đại học) 
  • Học bổng Hiệu trưởng Đại học Công nghệ Côn Minh 

Thời gian apply và yêu cầu đầu vào KMUST

Thời gian nộp đơn xin học bổng: 

  • Học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (Loại A): Thường từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau.
  • Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học (Loại B): Thường từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau.
  • Học bổng CIS: Từ ngày 1/3 đến 15/5 hàng năm. 
  • Học bổng Chính quyền tỉnh Vân Nam dành cho sinh viên quốc tế: Hạn nộp hồ sơ thay đổi theo từng năm cụ thể.
  • Các chương trình học bổng trường Đại học Công nghệ Côn Minh dành cho sinh viên quốc tế: Hạn nộp hồ sơ thay đổi theo từng năm cụ thể.

Yêu cầu tối thiểu khi apply học bổng (tham khảo): 

  • Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ 1 kỳ/1 năm: HSK3 tối thiểu 210 điểm (tuy nhiên, mức điểm an toàn khuyến nghị là 270 điểm), HSKK sơ cấp trên 60 điểm. 
  • Chương trình Đại học: HSK 4 tối thiểu 180 điểm, HSKK Trung cấp tối thiểu 60 điểm đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung. 
  • Chương trình Thạc sĩ/Tiến sĩ: HSK 5 tối thiểu 210 điểm, HSKK Cao cấp tối thiểu 60 điểm đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung. 

XEM THÊM: Đại học Bưu điện Nam Kinh (南京邮电大学)

Tổng kết

Nếu bạn đang có ý định du học Trung Quốc về lĩnh vực khoa học – công nghệ – kỹ thuật thì Đại học Công nghệ Côn Minh chính là một sự lựa chọn hợp lý bởi chất lượng giảng dạy cũng như môi trường học thuật tiên tiến. Ngay từ bây giờ, các bạn hãy chuẩn bị hồ sơ du học đầy đủ và cẩn thận để tăng cơ hội đỗ học bổng nhé.

Related Posts

Leave a Reply

error: Nội dung được đăng ký bảo hộ bản quyền bởi DMCA!!!