Đại Học Công Nghệ Thiên Tân (Tianjin University Of Technology)

Đại Học Công Nghệ Thiên Tân (Tianjin University Of Technology)

Đại học Công nghệ Thiên Tân (天津理工大学Tianjin University of Technology – TUT) là một trong những trường đại học về khoa học – công nghệ và kỹ thuật được đánh giá cao tại thành phố Thiên Tân. Dù không phải là một trường TOP nổi tiếng nhưng đây có thể là một lựa chọn phù hợp cho nhiều học sinh, sinh viên Việt có mong muốn du học Trung Quốc.

Tổng quan về Đại học Công nghệ Thiên Tân

Đại học Công nghệ Thiên Tân có tên tiếng Trung là 天津理工大学 và tiếng Anh là Tianjin University of Technology (viết tắt: TUT hoặc TJUT) tọa lạc tại thành phố Thiên Tân, Trung Quốc. Đây là một trường đại học đa ngành tập trung vào kỹ thuật – công nghệ, kết hợp kỹ thuật với khoa học – công nghệ tân tiến bên cạnh phát triển đồng bộ kỹ thuật, khoa học, quản lý, văn học và nghệ thuật.

Tiền thân của trường là Viện Công nghệ Thiên Tân, bắt đầu tuyển sinh sinh viên đại học với danh nghĩa Chi nhánh Khoa học và Công nghệ Đại học Thiên Tân vào năm 1979, sau đó đến năm 1981 được chính thức thành lập với sự chấp thuận của Hội đồng Nhà nước. Sau nhiều lần sáp nhập và đổi tên, đến năm 2004, với sự chấp thuận của Bộ Giáo dục, Học viện Công nghệ Thiên Tân được đổi tên thành Đại học Công nghệ Thiên Tân.

Thông tin cơ bản:

  • Tên tiếng Anh: Tianjin University of Technology
  • Tên viết tắt: TUT hoặc TJUT
  • Tên tiếng Trung: 天津理工大学
  • Năm thành lập: 1979
  • Phân loại: Công lập
  • Thuộc dự án: Kế hoạch 111 
  • Số chuyên ngành đại học: 68
  • Số giảng viên: 1.936+
  • Số sinh viên: 29.000+
  • Địa chỉ chính: Số 391 đường Tây Thủy Tây, quận Tây Thanh, thành phố Thiên Tân
  • Mã trường: 10060
  • Website chính thức của trường: https://www.tjut.edu.cn/
https://youtube.com/watch?v=xZNPlKKYw8I
Khuôn viên trường Đại học Công nghệ Chiết Giang

Xếp hạng:

  • TOP 801-900 bảng xếp hạng học thuật các trường đại học thế giới 2022 và TOP 148-170 bảng xếp hạng các trường Trung Quốc 2023 (Theo ShanghaiRanking).
  • TOP 201 toàn quốc và TOP 10 thành phố Thiên Tân theo bảng Xếp hạng chất lượng các trường đại học của Trung Quốc năm 2023; TOP 85 các trường đại học về Khoa học và Công nghệ của Trung Quốc năm 2023 (Theo China University Ratings – CNUR).

Tinh đến tháng 3 năm 2023, Đại học Công nghệ Thiên Tân có 1.936 giảng viên, trong đó gồm 1.494 giáo viên toàn thời gian, giảng dạy cho hơn 29.000 sinh viên toàn thời gian.

ĐỌC THÊM: Đại Học Công Nghệ Đại Liên (Dalian University of Technology)

Đôi nét về vị trí địa lý

Đại học Công nghệ Thiên Tân tọa lạc tại thành phố Thiên Tân, một trong số những đô thị trực thuộc Trung ương và đồng thời là trung tâm kinh tế quan trọng của Trung Quốc. Với dân số khoảng 15 triệu người, thành phố này còn đóng vai trò quan trọng trong cả lĩnh vực hải cảng và giao thương ở miền bắc Trung Quốc.

Đại học Công nghệ Thiên Tân không chỉ nổi tiếng với sự phát triển về học thuật mà còn với kiến trúc độc đáo, sự kết hợp giữa phong cách phương Tây cổ điển và hiện đại. Thành phố này còn là điểm đến của nền ẩm thực đa dạng, pha trộn các yếu tố từ nhiều vùng khác nhau. Được gọi là phiên bản thu nhỏ của Châu Âu tại Trung Quốc, nơi đây mang lại trải nghiệm độc đáo cho du khách và sinh viên quốc tế.

Với hệ thống giao thông hiện đại, di chuyển từ thành phố Thiên Tân đến Bắc Kinh hay những tỉnh thành khác của Trung Quốc cũng rất thuận tiện, đặc biệt khi dùng tàu tốc hành liên tỉnh. Hệ thống phương tiện công cộng được phát triển tốt, mang đến sự linh hoạt cho việc di chuyển và giảm thiểu chi phí.

Ngoài ta, khí hậu ở đây có bốn mùa rõ ràng, đáp ứng tốt các yêu cầu về học tập và sinh hoạt. Từ những ưu điểm về môi trường học tập đến các trải nghiệm thú vị, Đại học Công nghệ Thiên Tân là sự lựa chọn lý tưởng cho du học sinh Việt Nam muốn tìm hiểu và học tập tại Trung Quốc.

Cơ sở vật chất và ký túc xá Đại học Công nghệ Thiên Tân

Trường có tổng diện tích là 1.599.300 mét vuông và diện tích xây dựng 761.700 mét vuông. Ngoài các tòa nhà giảng dạy, ký túc xá, nhà ăn, trường còn có trung tâm hoạt động sinh viên, nhà thi đấu, sân vận động điền kinh, sân tennis, sân thể thao ngoài trời/trong nhà… với cơ sở vật chất đầy đủ. 

Hình ảnh khuôn viên của Tianjin University of Technology

Tính đến tháng 3 năm 2023, TUT có 2 trung tâm trình diễn giảng dạy thực nghiệm quốc gia, 1 trung tâm giảng dạy thực nghiệm mô phỏng ảo quốc gia, 1 dự án giảng dạy thực nghiệm mô phỏng ảo quốc gia, 3 trung tâm giáo dục thực hành kỹ thuật quốc gia và sinh viên đại học “kỹ thuật giảng dạy đại học” quốc gia, 2 dự án cơ sở giáo dục thực tế ngoài khuôn viên trường,…

Thư viện có diện tích xây dựng 46.000 mét vuông, sở hữu bộ sưu tập hơn 2,18 triệu cuốn sách giấy, 1,89 triệu cuốn sách điện tử, 34.000 tạp chí điện tử định kỳ và có hơn 60 cơ sở dữ liệu cấp cao bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài.

Bên cạnh đó, hệ thống thư viện điện tử của Tianjin University of Technology có hơn 60 cơ sở dữ liệu của Trung Quốc và nước ngoài như: Elsevier ScienceDirect, IEL, ACS, Wiley, RSC, Springer, SciFinder, SCI, EI, CNKI, Duxiu,… Ngoài ta, trường cung cấp các dịch vụ mượn liên thư viện và cung cấp tài liệu với các thư viện nghiên cứu khoa học và công cộng như Thư viện Cao đẳng và Đại học Quốc gia (CALIS), Thư viện Quốc gia Trung Quốc, Trung tâm Sách và Tài liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NSTL) và Thư viện Thượng Hải để đạt được sự chia sẻ tài nguyên.

Phòng ký túc xá cho sinh viên quốc tế tại Đại học Công nghệ Thiên Tân thường là phòng đôi. Tiện ích mỗi phòng đôi gồm: 2 giường có ga trải giường, 2 bàn đầu giường, 2 bàn làm việc, 2 ghế, 2 tủ, điều hòa, hệ thống sưởi trung tâm, truy cập Internet, 1 điện thoại (phí điện thoại do sinh viên tự trả), 1 tivi, 1 ấm đun nước điện tử, nhà vệ sinh có vòi sen,… Ngoài ra còn có các tiện ích công cộng như: Bếp chung, phòng giặt với máy giặt,…

Ngoài ra, có khá nhiều nhà ăn và nhà hàng dành cho sinh viên trong khuôn viên trường, cung cấp nhiều loại đồ ăn ngon với mức giá khoảng 18 – 30 tệ/ngày tùy bạn lựa chọn. Ngoài ra, du học sinh cũng bạn có thể tự nấu ăn tại bếp công cộng miễn phí có sẵn tại Ký túc xá Sinh viên Quốc tế TUT.

Một số hình ảnh về cơ sở vật chất khác của trường

XEM THÊM: Đại học Công nghệ Bắc Kinh (北京理工大学 – Beijing Institute of Technology)

Các chuyên ngành đào tạo và thành tích của TUT

Hiện nay, trường có 15 trường cao đẳng/khoa trực thuộc, ngoài ra còn có các đơn vị trực thuộc như cao đẳng giáo dục thường xuyên, trung tâm đào tạo kỹ thuật và khoa giáo dục thể chất,… Trường hiện cung cấp 68 chuyên ngành đại học, 13 chuyên ngành cấp bằng thạc sĩ chuyên nghiệp, 22 ngành cấp 1 được cấp bằng thạc sĩ, 4 ngành cấp một được cấp bằng tiến sĩ và 2 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ.

Trong đó, TUT có 3 ngành lọt vào TOP 1% bảng xếp hạng toàn cầu của ESI gồm: Hóa học, Khoa học vật liệu, Kỹ thuật và khoa học máy tính. 

Các ngành thế mạnh và trọng điểm của trường:

  • Kỹ thuật và khoa học máy tính (计算机科学与技术)
  • Khoa học và kỹ thuật vật liệu (材料科学与工程)
  • Hóa học (化学)
  • Khoa học và kỹ thuật quản lý (管理科学与工程)
  • Khoa học và công nghệ điện tử (电子科学与技术)
  • Kỹ thuật và công nghệ hóa học (化学工程与技术)
  • Khoa học và kỹ thuật điều khiển (控制科学与工程)
  • Kỹ thuật điện (电气工程)
  • Công nghệ phần mềm (软件工程)
  • Kỹ thuật cơ khí (机械工程)
  • Khoa học và kỹ thuật môi trường (环境科学与工程)
  • An ninh không gian mạng (网络空间安全)
  • Vật lý (物理学)

Chi phí học tập và sinh hoạt tại Đại học Công nghệ Thiên Tân

Phí đăng ký: 400 tệ.

Học phí:

  • Chương trình đào tạo ngắn hạn: Học phí là 2.050 tệ/4 tuần, 2.870 tệ/6 tuần, 3.690 tệ/8 tuần, 4.510 tệ/10-12 tuần.
  • Chương trình đào tạo dài hạn: Học phí là 6.000 tệ/kỳ và 12.000 tệ/năm.
  • Chương trình Đại học: Học phí là 16.400 tệ/năm. Lưu ý răng học phí của một số chương trình đặc biệt có quy định khác. 
  • Chương trình Thạc sĩ: Học phí khoảng 20.500 tệ/năm, riêng một số chương trình đặc biệt sẽ có quy định mức học phí khác.
  • Chương trình Tiến sĩ: Học phí là 30.000 tệ/năm cho ngành khoa học xã hội – nhân văn, 32.000 tệ/năm cho ngành khoa học tự nhiên – kỹ thuật. Học phí của một số chương trình nghiên cứu sinh tiến sĩ đặc biệt sẽ có quy định khác. 

Lưu ý, đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí sẽ phải trả thêm 30% so với chương trình đào tạo bằng tiếng Trung. Ngoài ra, mức học phí trên chưa bao gồm phí sách giáo khoa và tài liệu học tập.

Bảo hiểm y tế: 

  • Đối với những người dưới 45 tuổi: 300 tệ/kỳ, 600 tệ/năm.
  • Đối với những người trên 45 tuổi: 600 tệ/kỳ, 1000 tệ/năm.

Chi phí ký túc xá cho sinh viên quốc tế tại TUT:

  • Phòng đôi: 50 tệ/ngày/giường áp dụng cho sinh viên ngắn hạn (4 tháng trở lên), 45 tệ/ngày/giường cho sinh viên dài hạn (4 tháng trở lên).
  • Giặt là: Ký túc xá có phòng giặt công cộng với hệ thống máy giặt để sinh viên quẹt thẻ với mức giá 35 tệ/10 lần.

Chi phí ăn uống, sinh hoạt tham khảo: ~1.000 tệ/tháng/người.

Hình ảnh ký túc xá cho du học sinh tại TUT:

TÌM HIỂU THÊM: Đại Học Ngoại Ngữ Thiên Tân (Tianjin Foreign Studies University)

Thông tin học bổng và điều kiện apply TUT

Hiện nay, Đại học Công nghệ Thiên Tân cung cấp 2 loại học bổng dành cho sinh viên quốc tế là: Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC), Học bổng Giáo viên Hán ngữ Quốc tế (CIS) với thông tin cụ thể như sau:

Các loại học bổng

TUT cung cấp Học bổng Chính phủ Trung Quốc (Chinese Government Scholarship – CSC) và Học bổng Giáo viên Hán ngữ Quốc tế (Confucius Institute Scholarship – CIS) với các chương trình cụ thể như sau: 

Học bổng CSC: 

  • Chương trình học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (Loại A): Dành cho sinh viên đại học, nghiên cứu sinh thạc sĩ và tiến sĩ.
  • Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học (Loại B): Dành cho nghiên cứu sinh thạc sĩ và tiến sĩ.

Học bổng CIS: 

  • Bồi dưỡng tiếng Trung 1 kỳ
  • Bồi dưỡng tiếng Trung 1 năm
https://youtube.com/watch?v=CfAG9FYp6Ig

Thời gian nhận hồ sơ và yêu cầu đầu vào TUT

Đây là thời gian nhận hồ sơ tham khảo vào Tianjin University of Technology, tuy nhiên cần lưu ý rằng mỗi loại học bổng và mỗi năm sẽ khác nhau:

  • Học bổng CSC (S) – Chương trình học bổng song phương: Từ tháng 1 đến đầu tháng 4.
  • Học bổng CSC (B) – Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học: Thường từ ngày 10 tháng 1 đến ngày 15 tháng 4 hàng năm.
  • Học bổng CIS: Thường tuyển sinh từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm cho kỳ nhập học tháng 9 và tuyển sinh từ tháng 9 đến tháng 11 cho kỳ nhập học tháng 3 năm sau.

Yêu cầu đầu vào tham khảo:

  • Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ 1 kỳ/1 năm: Yêu cầu tối thiểu HSK 3 đạt 180 điểm cho 1 kỳ tiếng và HSK 3 đạt 210 điểm cho 1 năm tiếng.
  • Chương trình Đại học: Yêu cầu về HSK sẽ tùy thuộc vào từng chuyên ngành, ngoài ra có thể yêu cầu thêm về IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương nếu apply chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
  • Chương trình Thạc sĩ/Tiến sĩ: Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung yêu cầu tối thiểu HSK 4 từ 180 trở lên.

Tổng kết

Như vậy, Du học Hạnh Đạt đã giới thiệu và chia sẻ nhiều thông tin về Đại học Công nghệ Thiên Tân để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về lịch sử, thành tích, khuôn viên, chuyên ngành, chi phí và các loại học bổng. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn khi chuẩn bị hồ sơ du học và apply học bổng của bản thân.


Rating: 5 out of 5.

Dịch Vụ Hỗ Trợ Apply Du Học Trung Quốc

Du học Hạnh Đạt là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các gói dịch vụ hỗ trợ apply học bổng Trung Quốc, bao gồm đa dạng học bổng, chương trình và hệ đào tạo tại các trường đại học uy tín khắp các thành phố, khu vực của đất nước tỷ dân. Liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn chi tiết và cung cấp thông tin cụ thể về từng gói dịch vụ.


Liên hệ

Related Posts

Leave a Reply

   
error: Nội dung được đăng ký bảo hộ bản quyền bởi DMCA!!!