Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh (北京第二外国语大学 – Beijing International Studies University – BISU) là trường đại học chuyên đào tạo các ngành Ngôn ngữ tại thành phố Bắc Kinh. Với mô hình đào tạo đa ngành, trường cũng là thành viên của nhiều liên minh và tổ chức học thuật có uy tín trong nước và quốc tế, là môi trường đáp ứng nhiều mong đợi của nhiều thế hệ sinh viên khi chọn lựa môi trường học tập và nghiên cứu.
Tổng quan về Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh
Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh (còn gọi tắt là Bắc Nhị Ngoại) có tên tiếng Anh là Beijing International Studies University 2 (viết tắt: BISU 2) và tên tiếng Trung là 北京第二外国语大学 (viết tắt: 北二外), thành lập vào tháng 10 năm 1964 trên cơ sở của Trường Cán bộ Ngoại ngữ Tân Hoa Xã ban đầu. Không chỉ là trường đại học trọng điểm, nơi đây còn được biết đến như là trường đại học đặc trưng cấp cao tại thành phố Bắc Kinh.
Thông tin cơ bản:
- Tên tiếng Anh: Beijing International Studies University 2
- Tên viết tắt: BISU 2 – Bắc Nhị Ngoại – 北二外
- Tên tiếng Trung: 北京第二外国语大学
- Năm thành lập: 1964
- Phân loại: Công lập
- Số chuyên ngành: 48+
- Số giảng viên: 1.000+
- Số sinh viên: 10.000+
- Địa chỉ: Số 1, ngõ Nam Định Phúc Trang, quận Triều Dương, thành phố Bắc Kinh
- Mã trường: 10031
- Website chính thức của trường: https://www.bisu.edu.cn/
Xếp hạng theo China University Ratings – CNUR:
- TOP 209 theo bảng Xếp hạng Đại học Trung Quốc năm 2023.
- TOP 6 theo bảng xếp hạng Đại học Ngôn ngữ Trung Quốc năm 2023.
- TOP 42 tại thành phố Bắc Kinh năm 2023.






Hình ảnh khuôn viên, kiến trúc đặc trưng của Beijing International Studies University 2
Hiện nay, Bắc Nhị Ngoại luôn thực hiện theo châm ngôn “明德、勤学、求是、竞先” – “Minh đức, cần học, cầu thị, cạnh tiên” (Tạm dịch: Đề cao đạo đức, tính siêng năng trong học tập, tinh thần cầu thị và ý chí vượt lên dẫn đầu). Nhờ đó, nơi đây được đánh giá là môi trường phù hợp và đạt chuẩn để đào tạo nên nhiều thế hệ sinh viên ưu tú và là điểm đến đáng mơ ước của nhiều sinh viên trong nước và quốc tế.
XEM THÊM: Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh (北京外国语大学 – Beijing Foreign Studies University)
Đôi nét về vị trí địa lý
Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh hiện có cơ sở chính tọa lạc tại thành phố Bắc Kinh. Nơi đây là thành phố đông dân thứ 2 tại Trung Quốc, chỉ xếp sau Thượng Hải.
Nằm trên vùng đất tương đối thấp và bằng phẳng, lịch sử hình thành và phát triển của Bắc Kinh đã bắt đầu từ khoảng 3 thiên niên kỷ trước. Ngoài ra, đây cũng là thủ đô cuối cùng trong tứ đại cố đô của nền phong kiến Trung Hoa. Hiện nay, Bắc Kinh được xem là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế và giáo dục của Trung Quốc.
Khi đến với thành phố này, nhiều bạn bè quốc tế luôn ấn tượng bởi kiến trúc cảnh quan đặc sắc, trong đó nét cổ điển dường như hòa lẫn với phong cách hiện đại, tạo nên một diện mạo rất riêng. Không những thế, Bắc Kinh còn nổi tiếng với ẩm thực phong phú và những di sản văn hóa đặc sắc, nổi bật là kinh kịch.
Về thời tiết, Bắc Kinh chịu ảnh hưởng của đới khí hậu lục địa ẩm. Nhìn chung, thành phố này tương đối khô hạn do gió mùa, mùa hè tại đây nóng ẩm còn mùa đông lạnh, nhiệt độ nhiều lúc xuống dưới mức 0 độ C.
Khuôn viên, cơ sở vật chất và ký túc xá Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh
Tính đến tháng 5 năm 2022, Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh có tổng diện tích 302.400 mét vuông. Cơ sở vật chất của nhà trường nhìn chung tương đối hiện đại, tân tiến và được chia thành nhiều khu vực như: Văn phòng quản lý – hành chính, khu vực giảng đường, khu vực nghiên cứu, ký túc xá, nhà ăn sinh viên,…
Cơ sở hạ tầng và nền tảng nghiên cứu khoa học
Tính đến tháng 5 năm 2022, Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh có 19 cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó nổi bật có 8 cơ sở nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và cấp bộ, 1 trung tâm hợp tác đổi mới cấp tỉnh và cấp bộ, 7 trung tâm nghiên cứu quốc gia và khu vực của Bộ Giáo dục. Tính đến tháng 6 năm 2022, từ năm 2013 đến năm 2018, BISU 2 đã nhận được 48 phê duyệt dự án của Quỹ Khoa học Xã hội Quốc gia, 15 phê duyệt dự án của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia và 212 dự án cấp tỉnh, cấp bộ.
Thư viện Beijing International Studies University 2
Tính đến tháng 6 năm 2022, thư viện của Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh có bộ sưu tập hơn 1,21 triệu cuốn sách, 127 tờ báo gốc tiếng nước ngoài, 160 tờ báo và tạp chí định kỳ bằng tiếng Trung cùng hơn 1,2 triệu cuốn sách điện tử. Trường hiện có 113 cơ sở dữ liệu, trong đó có 56 cơ sở dữ liệu tiếng Trung Quốc (2 cơ sở dữ liệu tự xây dựng) và 57 cơ sở dữ liệu tiếng nước ngoài.
Ký túc xá cho sinh viên quốc tế tại BISU
Tính đến hiện tại, Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh có tổng cộng 5 khu ký túc xá quốc tế cho du học sinh có thể lưu trú. Cơ sở vật chất tại các tòa ký túc xá này đều trang bị nhiều tiện ích như: Đồ dùng nội thất cơ bản, TV, điều hòa, phòng tắm riêng và cung cấp nước nóng 24/24. Tùy theo nhu cầu mà sinh viên có thể đăng ký thuê phòng dài hạn hoặc ngắn hạn với các mức phí khác nhau.






Thêm hình ảnh khuôn viên và cơ sở vật chất của Bắc Nhị Ngoại
ĐỌC THÊM: Đại học Ngoại ngữ Đại Liên (Dalian University of Foreign Languages)
Các chuyên ngành đào tạo và thành tích của Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh
Tính đến tháng 2 năm 2023, Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh có gần 1.000 giảng viên và nhân viên cùng 17 trường cao đẳng trực thuộc. Số lượng sinh viên đang theo học và nghiên cứu tại đây là gần 10.000 người, trong đó có hơn 6.300 sinh viên đại học, hơn 1.600 nghiên cứu sinh sau đại học, hơn 800 sinh viên quốc tế và hơn 1.400 học sinh, sinh viên đang theo học các chương trình đào tạo khác của trường.
Trường hiện đào tạo 48 chuyên ngành đại học. Theo thống kê, trường có 2 ngành tiên tiến, phức tạp ở các trường đại học và 4 ngành xây dựng trọng điểm ở Bắc Kinh.
Về đào tạo sau đại học, Bắc Nhị Ngoại cung cấp 6 chương trình thạc sĩ chuyên nghiệp, 5 chương trình thạc sĩ ngành cấp 1, 29 chương trình thạc sĩ ngành cấp 2, 2 liên kết đào tạo tiến sĩ và 2 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ.
Một số ngành đào tạo thế mạnh của BISU 2 có thể kể đến như:
- Dịch thuật (翻译)
- Quản lý tài chính (财务管理)
- Quản trị Du lịch (旅游管理)
- Kinh tế thương mại (贸易经济)
- Vấn đề quốc tế và quan hệ quốc tế (国际事务与国际关系)
- Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc (汉语言文学)
- Tài chính (金融学)
- Kinh tế và thương mại quốc tế (国际经济与贸易)
- Báo chí học (新闻学)
- Tiếng Bồ Đào Nha (葡萄牙语)
- Tiếng Ba Tư (波斯语)
- Giáo dục Hán ngữ Quốc tế (汉语国际教育)
Chi phí học tập và sinh hoạt tại Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh
Phí ghi danh: ~800 tệ/người.
Học phí cho sinh viên quốc tế tại BISU 2:
- Chương trình bồi dưỡng ngắn hạn: Học phí là 18.000 tệ/năm học.
- Chương trình Đại học: Học phí dao động từ 22.000 tệ/năm trở lên tùy theo ngành học.
- Chương trình sau Đại học: Học phí dao động khoảng 27.000 – 30.000 tệ/năm trở lên tùy theo ngành học và ngôn ngữ đào tạo.
Bảo hiểm y tế: Khoảng 400 tệ/kỳ, 800 tệ/năm.
Chi phí ký túc xá quốc tế tại BISU 2:
- Tòa ký túc xá số 2 – Khu A: Khoảng 16.900 tệ/người/năm học cho thuê dài hạn và 65 tệ/người/ngày cho thuê ngắn hạn.
- Tòa ký túc xá số 2 – Khu B: Khoảng 16.900 tệ/người/năm học cho thuê dài hạn và 65 tệ/người/ngày cho thuê ngắn hạn.
- Tòa ký túc xá số 7 – Khu A: Khoảng 15.600 tệ/người/năm học cho thuê dài hạn và 60 tệ/người/ngày cho thuê ngắn hạn.
- Tòa ký túc xá số 7 – Khu B: Khoảng 13.000 tệ/người/năm học cho thuê dài hạn và 50 tệ/người/ngày cho thuê ngắn hạn.
- Tòa ký túc xá Qinxue: Khoảng 10.400 tệ/người/năm học cho thuê dài hạn và 40 tệ/người/ngày cho thuê ngắn hạn.
Chi phí ăn uống, sinh hoạt tham khảo: ~2.000 – 2.500 tệ/tháng/người.
Hình ảnh ký túc xá cho du học sinh tại BISU 2:






XEM THÊM: Ngoại ngữ Tứ Xuyên (四川外国语大学 – Sichuan International Studies University)
Thông tin học bổng và điều kiện apply vào BISU 2
Hiện nay, Beijing International Studies University 2 cung cấp một số chương trình học bổng cho nhiều hệ đào tạo và ngành học khác nhau như: Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC), Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế (CIS), Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế và Học bổng Quỹ Khuyến học Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế.
Tùy từng năm mà các loại học bổng sẽ có lượng chỉ tiêu cũng như yêu cầu khác nhau. Do đó, những bạn đang có ý định du học Trung Quốc tại Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh cần có sự tìm hiểu để chuẩn bị tốt nhất cho hồ sơ của mình.
Các loại học bổng
Tùy từng năm mà các loại học bổng sẽ có lượng chỉ tiêu cũng như yêu cầu khác nhau. Do đó, những bạn đang có ý định du học Trung Quốc tại Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh cần có sự tìm hiểu để chuẩn bị tốt nhất cho hồ sơ của mình.
Học bổng CSC:
- Học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (Loại A)
- Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học (Loại B)
- Chương trình học bổng “Vành đai và Con đường”,…
Học bổng CIS:
- Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ ngắn hạn – 1 kỳ tiếng
- Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ ngắn hạn – 1 năm tiếng
- Chương trình Đại học (khoảng 4 – 5 năm học)
- Chương trình Thạc sĩ (khoảng 2 – 3 năm học)
Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế: Đây là chương trình học bổng áp dụng cho chương trình Đại học và các chương trình sau Đại học. Tùy theo thành tích và chỉ tiêu của từng năm học cụ thể mà sinh viên quốc tế sẽ nhận được mức hỗ trợ tương ứng.
Học bổng Quỹ Khuyến học Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế: Hình thức học bổng này được nhiều tổ chức và cơ quan ban ngành hỗ trợ, đặc biệt là Chính quyền thành phố Bắc Kinh. Do đó, chỉ tiêu và mức hỗ trợ cũng sẽ có điều chỉnh theo từng năm học khác nhau.
Thời gian apply và yêu cầu đầu vào BISU 2
Thời gian nộp đơn xin học bổng:
- Học bổng song phương của Chính phủ Trung Quốc (Loại A): Từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau.
- Học bổng CSC (B) – Chương trình tự chủ tuyển sinh sau đại học: Từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau.
- Học bổng “Vành đai và Con đường”: Sẽ có sự điều chỉnh tùy từng năm cụ thể.
- Học bổng CIS: Từ ngày 1/3 đến 15/5 hàng năm.
- Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế: Thời gian nộp hồ sơ tùy theo từng năm cụ thể.
- Học bổng Quỹ Khuyến học Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế: Thời gian nộp hồ sơ tùy theo từng năm cụ thể.
Yêu cầu tối thiểu khi apply học bổng (tham khảo):
- Chương trình Bồi dưỡng Hán ngữ 1 kỳ/1 năm: HSK 3 tối thiểu 210 điểm (tuy nhiên, mức điểm an toàn khuyến nghị là HSK 4 trên 180 điểm), HSKK sơ cấp trên 60 điểm.
- Chương trình Đại học: HSK 4 tối thiểu 210 điểm, HSKK Trung cấp tối thiểu 60 điểm đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung.
- Chương trình Thạc sĩ/Tiến sĩ: HSK 5 tối thiểu 180 điểm, HSKK Cao cấp tối thiểu 60 điểm đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung.
ĐỌC THÊM: Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (Beijing Language and Culture University)
Tổng kết
Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh là một môi trường tốt và được đánh giá cao đối với các sinh viên quốc tế khi du học Trung Quốc về nghiên cứu các ngành ngôn ngữ nói chung và đặc biệt là ngành học Giáo dục Hán ngữ Quốc tế nói riêng. Hy vọng rằng những thông tin mà du học Hạnh Đạt chia sẻ đã giúp các bạn có được những cái nhìn tổng quát và khách quan nhất về ngôi trường này.



